Chú ý khi học tiếng Nhật N5

Trình độ tiếng Nhật N5 là mức đầu tiên các bạn có thể đạt được khi học tiếng nhật, tuy là mức dễ và cơ bản nhất nhưng nó cũng có rất nhiều bạn cần phải chú ý. Các bạn đã biết hết những chú ý của trình độ N5 chưa? nếu chưa thì đừng bỏ qua nhé.
Những điều cần biết về N5 tiếng Nhật
Những điều cần biết về N5 tiếng Nhật

Đặc tính cơ bản của cấu trúc ngữ pháp khi học tiếng Nhật trình độ N5 

Chúng tôi cho rằng, trước khi bắt đầu học, học viên cần phải hiểu được kiến thức cơ bản về tiếng Nhật như cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật và cách thực hiện dùng từ vựng tiếng nhật n3 khác các ngôn ngữ khác như thế nào. 
Khác với tiếng Anh, động từ trong tiếng Nhật không cần chia theo danh xưng. Trong tiếng Nhật cũng không có mạo từ (từ đứng trước danh từ cho biết danh từ ấy đề cập đến đối tượng xác định hoặc không xác định) như trong tiếng Anh (mạo từ “the”). 
Hơn thế nữa, hầu hết các danh từ trong tiếng Nhật đều không có số dồi dào. 
Với trợ từ, trợ từ trong tiếng Nhật thường được đặt ở cuối chữ, hay cuối câu để thể hiện sự quan hệ giữa những chữ trong câu, hay bổ sung thêm đa dạng nghĩa cho từ chính. 
Với tiếng Nhật, chúng ta có hai thể loại văn: thể thông thường và thể lích sự. Tùy theo ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp mà người nói cần sử dụng đúng thể văn sao cho ăn nhập 

Văn tự tiếng Nhật khi học tiếng Nhật trình độ N5 

Như chúng ta đã biết, tiếng Nhật có ba bảng chữ cái chính: Hiragana, Katakana và chữ Kanji. Thông thường, một câu văn tiếng Nhật đều chứa cả ba loại văn tự trên. Ngoài ra, tiếng Nhật còn có một loại văn tự thứ 4 là Romaji. Loại văn tự này thường được sử dụng để viết tên công ty, địa danh,… 
Romaji là bảng chữ cái Lating chuyên sử dụng để phiên âm tiếng Nhật và được dùng dồi dào vì các người nước ngoài muốn giao tiếp tiếng Nhật mà không cần học viết, hoặc được dùng trong báo chí, sách,… ở các khu vực ngoại quốc. Trên thực tế, Hiragana, Katakana và chữ Kanji sẽ được sử dụng nhiều nhất trong đời sống sinh hoạt thường ngày tại Nhật Bản. 

Nguyên lý phát âm khi học tiếng Nhật trình độ N5 

Trong bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 5 nguyên âm chính là あ (a); い (i); う (u); え (e); お (o). 
Nhưng nhiều khi, あ (a) lại được phát âm như “ta”; い (i) pahts âm như “đi”; う (u) được phát âm như “thư”; え (e) phát âm như “cà phê” và お (o) được phát âm như ô tô. 
 >>Xem thêm tại: http://trungtamnhatngu.edu.vn/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Hai định dạng để đọc tiếng Nhật

Những bộ phim Anime để học tiếng Nhật

Cách đọc số đếm trong tiếng Nhật